Giáo án - Lớp Lá
CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ CHỦ ĐỀ NHÁNH: BÁC HỒ KÍNH YÊU MÔN: VĂN HỌC ĐỂ TÀI: TRUYỆN “NIỀM VUI BẤT NGỜ” Thời gian: 30 - 35 phút Lớp: Lá Ngày dạy: Người thực hiện: 1. Mục đích yêu cầu * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên truyện, biết các nhân vật trong truyện “Niềm vui bất ngờ”. - Trẻ hiểu nội dung câu truyện: Câu chuyện kể về cô giáo dẫn các cháu đi tham quan vườn bách thú, khi về đi qua Phủ chủ tịch- nơi làm việc của Bác Hồ thì một “Niềm vui bất ngờ” đã đến: Bác Hồ xuất hiện và dẫn các cháu đi tham quan vườn hoa của Bác. Bác mong các cháu luôn chăm ngoan, học giỏi, nghe lời cô giáo và nhắc cô giáo quan tâm đến các cháu và luôn là tấm gương sáng cho các cháu noi theo. - TCTV: Niềm vui bất ngờ… * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nghe và ghi nhớ có chủ định cho trẻ. - Phát triển ngôn ngữ, rèn trẻ có khả năng nói đủ câu. * Thái độ: - Giáo dục trẻ đức tính thật thà, yêu quý và kính trọng Bác Hồ. 2. Chuẩn bị - Nhạc bài hát “Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ” - Giáo án điện tử: Các sile minh họa câu chuyện - Sân khấu - Sân khấu kịch. - Đèn chiếu sân khấu. - Phương pháp : Đàm thoại 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Gây hứng thú Cô cho trẻ hát bài hát “Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ” + Các con vừa hát bài hát về ai? + Bác Hồ là ai? + Bác trông như thế nào? - Giáo dục: Bác Hồ là vị cha già của dân tộc Việt Nam, lúc sinh thời Bác sống rất giản dị, mộc mạc. Bác luôn giành nhiều tình cảm cho các cháu thiếu nhi. Để đáp lại tình cảm của Bác, các con hãy học thật giỏi để sau này lớn lên giúp ích cho nước nhà. Khi các con ra đời, Bác đã không con nữa nhưng hình ảnh và những câu chuyện kể về Bác vẫn con lưu mãi. - Giờ học hôm nay cô xin kể cho các con nghe câu chuyện “Niềm vui bất ngờ”. * Hoạt động 2: Kể chuyện – Trích dẫn, đàm thoại * Cô kể chuyện - Lần 1: Cô kể diễn cảm kết hợp với nét mặt, cử chỉ điệu bộ. - Giảng nội dung: “Niềm vui bất ngờ”. Câu chuyện kể về cô giáo dẫn các cháu đi tham quan vườn bách thú, khi về đi qua Phủ chủ tịch- nơi làm việc của Bác Hồ thì một “Niềm vui bất ngờ” đã đến: Bác Hồ xuất hiện và dẫn các cháu đi tham quan vườn hoa của Bác. Bác mong các cháu luôn chăm ngoan, học giỏi, nghe lời cô giáo và nhắc cô giáo quan tâm đến các cháu và luôn là tấm gương sáng cho các cháu noi theo. - Để biết rõ hơn về nội dung câu chuyện các con cùng nghe cô kể câu chuyện một lần nữa nhé! - Lần 2: Cô chuyện kết hợp tranh minh họa. * Hoạt động 3: Đàm thoại - trích dẫn - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Trong câu chuyện có những ai? - Cô giáo dẫn các bạn nhỏ đi đâu? - Khi đi qua Phủ chủ tịch, các bạn nhỏ đã xin cô giáo điều gì? Cô chốt lại: Cô giáo dẫn các bạn nhỏ đi tham quan vườn bách thú, khi đi qua Phủ chủ tịch, các cháu đã xin cô cho xem nơi làm việc của Bác Hồ. - Trích dẫn: “Thường ngày, ở lớp mẫu giáo .... Xin phép đồng chí cho các cháu đứng chơi thêm một lúc!”. - Khi gặp Bác Hồ các cháu đã làm gì? - Bác Hồ hỏi các cháu những gì? - Các cháu trả lời như thế nào? - Khi ra vườn hoa, có cháu bị vấp ngã, cô giáo đã dỗ giành như thế nào? - Bác Hồ dỗ bé như thế nào? - Bác bảo cô giáo điều gì? - Cô chốt lại: Bác Hồ tuy bận trăm công nghìn việc nhưng Bác vẫn rất quan tâm, chăm sóc các cháu thiếu nhi. Bác mong các cháu luôn chăm ngoan, học giỏi, nghe lời cô giáo và nhắc cô giáo quan tâm đến các cháu và luôn là tấm gương sáng cho các cháu noi theo. - Trích dẫn: “Bỗng cánh cửa Phủ chủ tích từ từ mở ... hớn hở theo chân Bác” - Cô giáo và các bạn nhỏ có muốn rời xa Bác không? - Trích dẫn: Đã đến giờ tiếp khách ... Ai cũng ngoái lại để cố nhìn Bác thêm chút nữa”. - Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ các con phải làm gì? => Giáo dục: Qua câu chuyện các con thấy, Bác Hồ tuy rất bận nhưng vẫn rất quan tâm, chăm sóc các cháu nhiếu nhi. Bác căn dặn cô cháu mình phải thật thà, không được nói dối. Các con phải chăm ngoan, học giỏi để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. * Hoạt động 3: Ai nhớ lâu nhất - Cô gợi mở, hướng trẻ kể lại từng đoạn truyện cùng cô. * Hoạt động 4: Đóng kịch: Niềm vui bất ngờ - Cô giới thiệu các nhân vật, gợi ý trẻ chọn vai. - Cô làm người dẫn truyện, hướng dẫn trẻ thể hiện giọng điệu: - Trẻ thực hiện đóng kịch - Khuyến khích trẻ sáng tạo thêm các động tác minh họa * Kết thúc hoạt động: - Cô và trẻ hát bài “ Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng” và ra ngoài.
CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ LUẬT LỆ GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ NHÁNH: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT MÔN: VĂN HỌC ĐỂ TÀI: TRUYỆN “ QUA ĐƯỜNG” Thời gian: 30 - 35 phút Lớp: Lá Ngày dạy: Người thực hiện: 1. Mục đích – yêu cầu * Kiến thức - Trẻ nhớ tên truyện, tên các nhân vật trong truyện, trình tự câu chuyện “Qua đường”. - Trẻ hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về 2 chị em Mai và An vì mải mê ngắm trời đất không nhớ đến lời mẹ dặn. Bé An rất thích anh người máy Hécman nên kéo chị ào sang đường, tí nữa thì gặp nguy hiểm, rất may lúc đó có chú cảnh sát giao thông chạy đến dắt hai chị em quay lại nên không gặp nguy hiểm. Nhớ lời chú công an dặn, từ đó Mai và An đã biết “Đèn đỏ dừng lại, đèn xanh mới được đi, khi đi qua đường phải có người lớn dắt” - Tăng cường tiếng việt: Qua đường, chạy ào, phanh gấp… * Kỹ năng - Trẻ trả lời câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc, đủ câu, đủ ý - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua các hoạt động * Thái độ - Qua câu chuyện giáo dục trẻ biết khi các con muốn đi qua đường thì phải có người lớn dắt đi, và các con phải nhớ nhìn cột đèn tín hiệu màu trước khi qua đường. Đèn đỏ thì phải dừng lại, đèn xanh mới được đi qua. - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động 2. Chuẩn bị * Chuẩn bị cho cô - Bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố” - Sile câu chuyện “Qua đường” * Chuẩn bị cho trẻ - Trang phục gọn gàng, 1 số đạo cụ đi kèm theo câu chuyện 3. Tiến hành hoạt động * Hoạt động 1 : Hát vđ: Em đi qua ngã tư đường phố + Khi đi trên đường phải đi phía tay nào? + Khi, các con muốn sang đường thì phải làm thế nào + Khi đến đoạn đường có cột đèn tín hiệu màu, chúng ta phải đi như thế nào cho đúng luật an toàn giao thông? - Vừa rồi cô thấy các bạn đã trả lời rất chính xác. Khi đi trên đường các con phải đi bên tay phải, muốn sang đường phải có người lớn dắt, không nên vội vàng chạy qua đường vì xe cộ qua lại nhiều rất nguy hiểm, Đến đoạn đường có cột đèn tín hiệu thì phải đi theo đúng tín hiệu đèn màu bật; đèn xanh mới được đi, đèn vàng đi chậm, đèn đỏ dừng lại, cô hi vọng một điều rằng chúng mình sẽ biết đi đúng quy định và thực hiện đúng luật lệ giao thông đường bộ, có như vậy mới an toàn cho tính mạng bản thân và mọi người để sau này lớn lên sẽ trở thành người công dân có ích cho xã hội - Câu chuyện cô sẽ kể với các bạn ngay sau đây nói về một 2 bạn nhỏ chẳng chú ý đến tín hiệu đèn màu bật, người em đã kéo chị chạy ào sang đường trong khi đèn đỏ bật, như vậy rất nguy hiểm đúng không nào, để biết xem đó là bạn nào các con cùng lắng nghe câu chuyện “Qua đường” * Hoạt động 2: Kể chuyện + Lần 1 : Cô kể diễn cảm bằng lời => Cô giảng giải qua nội dung “Câu chuyện nói về 2 chị em Mai và An vì mải mê ngắm trời đất không nhớ đến lời mẹ dặn. Bé An rất thích anh người máy Hécman nên kéo chị chạy ào sang đường, tí nữa thì gặp nguy hiểm, rất may lúc đó có chú cảnh sát giao thông chạy đến dắt hai chị em quay lại nên không gặp nguy hiểm. Nhớ lời chú công an dặn, từ đó Mai và An đã biết “Đèn đỏ dừng lại, đèn xanh mới được đi, khi đi qua đường phải có người lớn dắt” + Lần 2: Nghe kể chuyện trên màn hình - Các con cùng hướng lên màn hình để gặp lại những nhân vật trong truyện - Câu chuyện “Qua đường” nói về điều gì? * Đàm thoại trích dẫn - Cô vừa kể câu chuyện gì? - Trong câu chuyện cô vừa kể có những ai? (Hai chị em Mai và An, mẹ, bác lái xe, chú cảnh sát) - Thế mẹ đã dặn hai chị em Mai và An như thế nào? - Chị Mai đã nói gì với em? (An xem kìa, trên cành cây có một con chim xinh đang nhảy nhót bắt sâu đấy) - Bé An cũng đã nói gì với chị Mai? (Chị Mai ơi, của hàng bên kia có anh Hécman ..., chị em mình sang xem đi). - Thế rồi bé An đã làm gì? (Bé An kéo chị Mai chạy ào sang đường, chẳng chú ý gì cả). => Giải thích từ khó: “chạy ào”. - Các con có biết “chạy ào” có nghĩa là gì không? - Cô chốt lại: “chạy ào” có nghĩa là chạy rất nhanh, chạy mà không nhìn trước nhìn sau gì cả. - Khi hai chị em Mai và An chạy ào sang đường như vậy thì chuyện gì đã xảy ra?( Thế là một loạt xe phanh gấp lại kit…kit… nghe rợn cả người). → “Phanh gấp’ là xe đang đi nhanh khi gặp vật cản nên tài xế dẫm phanh luôn làm xe rung rên và dừng lại - Chú lái xe đã nói gì với hai chị em Mai và An? (Này hai cháu kia... mà dám chạy sang đường à). - Chú cảnh sát đã nói gì với hai chị em? (Chú cảnh sát giao thông đã đến và dắt hai chị em quay lại. Khi nào đèn đỏ tắt, đèn xanh bật lên các cháu mới được qua đường). - Từ hôm đó Mai và An luôn luôn nhớ lời khuyên của chú cảnh sát giao thông: (Đèn đỏ phải dừng lại, đèn xanh mới được đi, khi qua đường phải có người lớn dắt). - Thông qua câu chuyện này các con học tập được điều gì? => Giáo dục trẻ: Khi các con muốn đi qua đường thì phải có người lớn dắt đi, và các con phải nhớ nhìn cột đèn tín hiệu màu trước khi qua đường. Đèn đỏ thì phải dừng lại, đèn xanh mới được đi qua. * Hoạt động 3: Ai nhớ lâu nhất - Cho cá nhân 2 trẻ lên kể lại câu chuyện. - Cô nhắc nhở, hướng dẫn trẻ thể hiện dúng giọng điệu, thái độ của các nhân vật. * Hoạt động 4: Đóng kịch: - Cô giới thiệu các vai chơi - Cô dẫn chuyện, trẻ đóng kịch, cô gợi ý các lời thoại cho trẻ. - Trẻ chơi, cô bao quát, nhận xét, tuyên dương * Kết thúc: - Hát “Em đi qua ngã tư đường phố”
CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ LUẬT LỆ GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ NHÁNH: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY, ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG MÔN: VĂN HỌC ĐỂ TÀI: THƠ “CÔ DẠY CON” Thời gian: 30 - 35 phút Lớp: Lá Ngày dạy: Người thực hiện: 1. Mục đích yêu cầu. * Kiến thức: - Trẻ nhớ được tên bài thơ “Cô dạy con”, nhớ tên tác giả sáng tác: Bùi Thị Tình. - Trẻ hiểu được nội dung bài thơ: Nói về các loại phương tiện giao thông và nơi hoạt động của chúng. Bé luôn ghi nhớ lời cô giáo dạy về luật giao thông. - Trẻ biết trả lời các câu hỏi theo nội dung bài thơ. - Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ cùng cô. - Tăng cường tiếng việt: Cô dạy con, bạn ơi có biết, đi xe đạp… * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích. - Phát triển ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc thông qua đọc thơ và trả lời các câu hỏi theo nội dung bài thơ. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động trong giờ học - Giáo dục trẻ tuân thủ đúng luật lệ an toàn giao thông. 2. Chuẩn bị. - Tivi, loa, máy tính, nhạc bài hát “Bạn ơi có biết”, “Đi xe đạp”. - Que chỉ - Tranh minh họa nội dung bài thơ “Cô dạy con ”. - Nội dung tích hợp : Âm nhạc, thể dục - Phương pháp : Đàm thoại, thực hành 3. Tiến trình tổ chức hoạt động. * Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô giới thiệu: Chào mừng các bé đến với chương trình: “Bé yêu thơ”. - Đến với chương trình hôm nay có sự góp mặt của 3 đội chơi: + Đội số 1 + Đội số 2 + Đội số 3 - Chương trình có 3 phần chơi. + Phần 1: Quà tặng chương trình. + Phần 2: Mình cùng tìm hiểu. + Phần 3: Tài năng của bé. - Để cho tinh thần được vui vẻ, thoải mái thì bây giờ cô và các con cùng nhau hát và vận động bài “Bạn ơi có biết”. - Cô trò chuyện cùng trẻ: + Cô và các con vừa hát bài gì? + Bài hát có nhắc đến những phương tiện giao thông nào? => Để hiểu rõ hơn về các phương tiện giao thông đó thì ngay bây giờ cô và các con cùng bước vào phần 1: Quà tặng chương trình. Và đề tài của chương trình là bài thơ “Cô dạy con” của tác giả Bùi Thị Tình. * Hoạt động 2: Bài mới * Đọc thơ: (Phần 1: Quà tặng chương trình) - Lần 1: Cô và trẻ đọc bằng lời, kết hợp cử chỉ, điệu bộ. - Giảng nội dung: Bài thơ nói về cô giáo dạy con rất nhiều điều hay về phương tiện giao thông, biết được máy bay bay đường không, ô tô chạy đường bộ…và các bài học đó là khi đi bộ phải đi trên vỉa hè, ngồi trên tàu xe thì không thò đầu ra ngoài cửa sổ đấy… - Lần 2: Cô đọc kết hợp tranh minh họa. + Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân, trẻ đọc thơ theo các hình thức khác nhau. * Hoạt động 3: Đàm thoại, trích dẫn, giảng nội dung (phần 2: Mình cùng tìm hiểu). - Sau đây các con sẽ bước sang phần 2 của chương trình: “Mình cùng tìm hiểu”. - Ở phần chơi này các bạn sẽ tham gia trả lời câu hỏi của chương trình đưa ra. Nhiệm vụ của các con là giơ tay và trả lời các câu hỏi thật là chính xác. - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ có tên là gì? - Bài thơ do ai sáng tác? - Trong bài thơ có nhắc đến những phương tiện giao thông nào? - Máy bay là phương tiện giao thông đường gì? Máy bay bay ở đâu? - Ô tô là phương tiện giao thông đường gì? Ô tô chạy ở đâu? - Tàu thuyền, ca nô là phương tiện giao thông đường gì? Tàu thuyền, ca nô chạy ở đâu? - Cô giáo dạy bạn nhỏ điều gì khi đi trên đường bộ? - Các con có biết “vỉa hè” là gì không? - Cô giải thích từ “vỉa hè” là khu vực chạy dọc 2 bên đường phố, là nơi dành cho người đi bộ. - Khi ngồi trên tàu xe các con phải ngồi như thế nào? - Đến ngã tư đường phố cô dạy bạn nhỏ chú ý điều gì? - Nếu như đoạn đường không có tín hiệu của đèn giao thông các con cần đi như thế nào? - Bạn nhỏ đã ghi nhớ lời cô dạy như thế nào? - Qua bài thơ các con biết được điều gì? - Cô giáo dục trẻ: Khi tham gia giao thông các con cần chấp hành đúng luật lệ giao thông như: Ngồi trên xe máy phải đội mũ bảo hiểm, ngồi trên tàu xe không thò đầu cửa sổ, đi qua đường phải có người lớn dắt. * Hoạt động 4: Trò chơi: Đội nào nhanh nhất - Cách chơi: Chia trẻ làm 3 đội chơi. Nhiệm vụ của trẻ là bật qua các vòng, lên lấy các hình ảnh có trong bài thơ gắn lên bảng. - Trong thời gian 1 bản nhạc, đội nào nhanh gắn đúng, đủ các hình ảnh là đội chiến thắng. - Trẻ chơi, cô bao quát, nhận xét, tuyên dương. Cho trẻ đoc lại bài thơ theo hình ảnh vừa dán. * Kết thúc: - Chương trình “Bé yêu thơ” đến đây là kết thúc. Một lần nữa xin chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe, gia đình hạnh phúc. Chúc các con chăm ngoan, học giỏi. - Xin chào và hẹn gặp lại các con. (Cô mở nhạc bài “Đi xe đạp” cho các con đi ra ngoài.
CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ LUẬT LỆ GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ NHÁNH: LUẬT GIA THÔNG MÔN: VĂN HỌC ĐỂ TÀI: TRUYỆN “NHỮNG TẤM BIỂN BIẾT NÓI Thời gian: 30 - 35 phút Lớp: Lá Ngày dạy: Người thực hiện: 1. Mục đích yêu cầu : * Kiến thức : - Trẻ nhớ tên truyện: “Những tấm biển biết nói”. - Hiểu nội dung: các biển báo giao thông giúp con người đi lại an toàn. - Nhận biết một số biển báo quen thuộc: Biển cấm, biển nguy hiểm, biển chỉ dẫn - Tăng cường tiếng việt: Những tấm biển biết nói, Luật lệ, gồ ghề, uốn khúc…… * Kỹ năng - Trẻ chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi rõ ràng. - Phát triển khả năng ghi nhớ và kể lại nội dung truyện. - Biết nhận diện biển báo đơn giản. * Thái độ - Trẻ có ý thức chấp hành luật giao thông. - Biết giữ an toàn khi tham gia giao thông. - Tích hợp quyền con người: Trẻ hiểu rằng mọi người đều có quyền được học tập và tham gia vào các hoạt động. 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô - Tranh minh họa nội dung truyện. - Hình ảnh biển báo giao thông. - Nhạc chủ đề giao thông. - Nội dung tích hợp: Âm nhạc, thể dục - Phương pháp: Đàm thoại, dùng lời, thực hành 3. Tiến hành hoạt động + Mở đầu hoạt động - Cho trẻ hát bài: “Em đi qua ngã tư đường phố”. - Khi đi đường các con thấy gì? Có những biển báo nào? → “Có những tấm biển không nói chuyện nhưng lại giúp chúng ta hiểu phải làm gì. Hôm nay cô sẽ kể cho các con nghe câu chuyện “Những tấm biển biết nói nhé!” * Hoạt động 1: Kể truyện: - Cô kể chuyện + Lần 1: Cô kể diễn cảm, không tranh. + Giảng nội dung: Câu chuyện kể về các biển báo giao thông hoạt động như những người bạn "biết nói", nhắc nhở tài xế tuân thủ luật lệ để đảm bảo an toàn . + Lần 2: Kể kết hợp tranh minh họa. * Hoạt động 2: Đàm thoại: - Các con vừa nghe cô câu chuyện có tên là gì? - Phép màu nào đã khiến những chiếc xe hung hăng thay đổi tốc độ bất ngờ? Vì sao khi thấy chúng các chú lái xe phải tuân theo ? - Luật lệ giao thông ra đời đầu tiên ở - Trước khi có các loại biển báo thì người ta dùng cách nào để cảnh báo có xe ô tô? - Khi ô tô xuất hiện nhiều thì người ta dùng cách nào để báo nguy hiểm? - Khi ô tô đi qua nhiều nước khác nhau, các nhà thông thái đã nghĩ ra được mấy kí hiệu? Đó là những kí hiệu nào? - Các chú tài xế muốn được lưu thông trên đường phải có gì? Tuân thủ điều gì? - Khi đi qua ngã tư đường phố các con thường thấy các đèn tín hiệu giao thông nào? Ý nghĩa của chúng? =>Cô giáo dục trẻ khi tham gia giao thông biết tuân thủ luật lệ giao thông, khi đi trên xe máy phải đôi mũ bảo hiểm, không đùa nghịch ở dưới lòng lề đường. Biển báo giúp mọi người đi đúng luật, tránh tai nạn, khi đi đường phải quan sát và làm theo biển báo. * Hoạt động 3: Đóng kịch “Những tấm biển biết nói” - Các con ơi! Sáng nay đến lớp cô đã chuẩn bị được rất nhiều đồ và trang trí cho sân khấu của lớp mình thật đẹp để vở kịch “Những tấm biển biết nói” được bắt đầu nào. - Cho trẻ lên phân vai và đóng kịch. - Nhận xét, tuyên dương trẻ kịp thời. * Kết thúc: cho cả lớp hát bài “Em đi qua ngã tư đường phố”
CHỦ ĐỀ : THẾ GIỚI THỰC VẬT CHỦ ĐỀ NHÁNH: CÂY XANH VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG MÔN: VĂN HỌC ĐỂ TÀI: TRUYỆN “ SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA” Thời gian: 30 - 35 phút Lớp: Lá Ngày dạy: Người thực hiện: 1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên truyện, biết các nhân vật trong truyện. - Trẻ nghe hiểu nội dung câu truyện “Sự tích cây Vú Sữa” - Tăng cường tiếng việt: Sự tích cây vú sữa, gia đình nhỏ hạn phúc to… * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nghe và ghi nhớ có chủ định cho trẻ. - Phát triển ngôn ngữ, rèn trẻ có khả năng nói đủ câu. * Thái độ: - Trẻ mạnh dạn tự tin bày tỏ ý kiến - Qua câu chuyện, trẻ biết yêu thương mẹ của mình và biết quan tâm đến người thân trong gia đình. 2. Chuẩn bị - Sa bàn truyện” Sự tích cây vú sữa” - Đài, nhạc bài hát “Gặp mẹ trong mơ”, “Gia đình nhỏ hạnh phúc to”, “chỉ có một trên đời”. - Sân khấu kịch. - Đèn chiếu sân khấu. - Phương pháp : Đàm thoại 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô đóng là người bán quả. - Cô có bán một loại quả rất đặc biệt đấy, các con có biết đây là quả gì không? - Có ai biết câu truyện kể về loại quả này không? Để biết vì sao lại có loại quả này, chúng mình hãy ngồi xuống lắng nghe câu truyện “Sự tích cây vú sữa” nhé! *Hoạt động 2: Kể chuyện – Trích dẫn, đàm thoại - Lần 1: Kể chuyện diễn cảm - giảng nội dung: Câu chuyện nói về cậu bé vì không quan tâm đến mẹ, để mẹ trông ngóng mỏi mòn và biến thành cây lạ. Chỉ đến khi đói cậu mới nhớ tới mẹ, cậu khóc khản cổ nhưng mẹ vẫn không thấy đâu, sau đó cậu đã phát hiện ra loại quả lạ mà nơi cậu ngồi có dòng sữa chảy ra như sữa mẹ. Từ đó quả lạ được gọi là quả vú sữa. => Chuyển tiếp: Câu truyện “Sự tích cây vú sữa” còn được lưu lại bằng một cuốn sách đấy, cô mời các con sẽ cùng gặp lại các nhân vật trong câu truyện một lần nữa nhé. - Lần 2: Kể trên sa bàn * Trích dẫn, đàm thoại: + Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? + Trong câu chuyện có những nhân vật nào? + Tình cảm mà mẹ dành cho cậu bé như thế nào? + Vì sao cậu bé lại bỏ đi? + Khi nào thì câu bé nhớ đến mẹ? + Cây đã nói gì với cậu bé? + Sau khi nghe xong câu chuyện Sự tích cây vú sữa, câu chuyện đã nhắc nhở con điều gì? => Giáo dục: Qua câu truyện cô thấy chúng mình đã rút ra được bài học rất ý nghĩa, và cô tin chắc rằng các con sẽ là những em bé ngoan biết vâng lời ông bà, bố mẹ. và luôn yêu thương những người thân của mình. * Hoạt động 3: Ai nhớ lâu nhất: - Cô gợi mở, hướng trẻ kể lại từng đoạn truyện cùng cô. * Hoạt động 4: Đóng kịch Sự tích cây vú sữa” - Các con ơi! Sáng nay đến lớp cô đã chuẩn bị được rất nhiều đồ và trang trí cho sân khấu của lớp mình thật đẹp để vở kịch “Sự tích cây vú sữa” được bắt đầu nào. - Cô dẫn chuyện cho trẻ đóng kịch. * Kết thúc: - Cho trẻ vận động và nhún nhảy theo bài hát “Chỉ có một trên đời”
CHỦ ĐỀ : THẾ GIỚI THỰC VẬT CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ LOẠI RAU MÔN: VĂN HỌC ĐỂ TÀI: THƠ “RAU NGÓT RAU ĐAY” Thời gian: 30 - 35 phút Lớp: Lá Ngày dạy: Người thực hiện: 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ thuộc thơ, nhớ tên bài thơ, tên tác giả. - Trẻ hiểu nội dung bài thơ, biết thể hiện động tác minh họa phù hợp với bài thơ. - Biết chơi trò chơi. * Tăng cường tiếng việt: Rau ngót rau đay, mát ngọt,.…. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thơ cho trẻ. - Rèn kỹ năng chú ý lắng nghe, quan sát, nhận xét, ghi nhớ. - Thông qua trò chơi rèn kỹ năng nhanh nhẹn cho trẻ. * Giáo dục: - Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ cây hoa. 2. Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô: - Xắc xô - Ti vi. - Giáo án điện tử được thiết kế trên phần mềm Powerpoint. - Vòng thể dục. * Đồ dùng của trẻ. - Củ, quả bằng nhựa, rổ nhựa. 3. Tiến trình tổ chức hoạt động . * Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú. - Cô đọc câu đố về rau: “Tôi mọc trong vườn Tàu lá xanh xanh Tôi để nấu canh Để xào, để luộc”? - Đó là rau gì? - Cho trẻ quan sát một số loại rau, củ… => Giáo dục trẻ: Ăn rau, củ, quả để cung cấp chất vitamin cho cơ thể khỏe mạnh. - Biết chăm sóc, bảo vệ rau, biết ơn người trồng rau… * Hoạt động 2: Đọc thơ: - Cô đọc lần 1: Đọc diễn cảm với nét mặt vui tươi, thể hiện tình cảm yêu thiên nhiên. - Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. - Giảng nội dung: Bài thơ nói về rau ngót và rau đay, khi nấu với cá tôm thì rất ngon và ngọt nên trẻ nào cũng thích đấy các con ạ! * Cô đọc lần 2 kèm hình ảnh trình chiếu minh họa. + Cho cả lớp đọc cùng 2, 3 lần. + Mời bạn nữ, bạn nam, tổ, nhóm, cá nhân: - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cho cả lớp đọc thơ nối tiếp theo hiệu lệnh của cô. * Hoạt động 3: Đàm thoại: - Cô vừa đọc cho cả lớp nghe bài thơ gì? Do ai sáng tác? - Trong bài thơ nói về rau gì? - Rau đó ăn như thế nào? - Rau này nấu hợp với gì? - Các con có thích ăn những loại rau này không? - Ở nhà các con thường được mẹ nấu cho ăn những món gì từ các loại rau này? - Ngoài các loại rau trong bài thơ còn còn biết các loại rau nào khác nữa. => Giáo dục trẻ: Ăn rau, củ, quả để cung cấp chất vitamin cho cơ thể khỏe mạnh. - Biết chăm sóc, bảo vệ ra, yêu quý người trồng rau… * Hoạt động 4: Trò chơi: "Bé đi chợ" * Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội. Nhiệm vụ của các bạn là chạy qua các chướng ngại vật để chọn đúng loại rau (rau ngót hoặc rau đay) theo yêu cầu của cô và mang về giỏ. * Luật chơi: Đội nào lấy được nhiều và đúng loại rau hơn trong vòng 1 bản nhạc sẽ chiến thắng. 3. Hoạt động 3. Kết thúc - Cô và trẻ hát bài hát: “Bầu và bí”. sẽ giành chiến thắng phần thứ 2, các đội đã sẵn sàng ch
DẠY TRẺ KỂ LẠI CHUYỆN CHÚ DÊ ĐEN LỚP LÁ CHỦ ĐỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT Giáo án phát triển ngôn ngữ lớp LÁ
DẠY TRẺ KỂ LẠI CHUYỆN CÂY KHẾ LỚP LÁ, CHỦ ĐỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT Giáo án phát triển ngôn ngữ lớp lá