Giáo án - Lớp Lá

Bộ lọc môn học
GIÁO ÁN ÔN TẬP 29 CHỮ CÁI
docx Lớp Lá · Lam quen chữ cái
GIÁO ÁN ÔN TẬP 29 CHỮ CÁI

CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ CHỦ ĐỀ NHÁNH: BÁC HỒ KÍNH YÊU MÔN: LQCC ĐỂ TÀI: ÔN TẬP 29 CHỮ CÁI Thời gian: 30 - 35 phút Lớp: Lá Ngày dạy: Người thực hiện: 1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ nhận biết và phát âm đúng, rõ ràng 29 chữ cái tiếng Việt. - Trẻ nhận biết đặc điểm cấu tạo của các chữ cái (nét thẳng, nét cong, nét xiên...). - Phân biệt được sự khác nhau giữa các chữ cái dễ nhầm lẫn (ví dụ: b-d-đ, p-q, h-k, n-m). * Kỹ năng - Rèn kỹ năng phát âm nhanh, chính xác thông qua các trò chơi. - Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh và phản xạ nhanh nhẹn. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm và sự tự tin. * Giáo dục - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, yêu thích tiếng Việt. - Có ý thức kỷ luật trong giờ học và khi chơi trò chơi. - Tích hợp quyền con người : Trẻ được vui chơi, được tham gia hoạt động thể chất, được an toàn và được khích lệ thể hiện khả năng của bản thân. 2. Chuẩn bị * Của cô: - Máy tính, bài giảng điện tử (PowerPoint/Wordwall) chứa 29 chữ cái. -Thẻ chữ cái to (chữ in thường và viết thường) cho 29 chữ cái. - Nhạc bài hát về chữ cái (VD: Bài hát ABC). * Của trẻ: - Bộ thẻ chữ cái nhỏ (29 chữ) cho mỗi trẻ. - Các vòng thể dục, bảng gài 3. Tiến trình hoạt động * Ổn định, gây hứng thú - Cô và trẻ hát bài "Chữ cái tiếng Việt" hoặc vận động theo nhạc. - Trò chuyện: "Chúng mình đã được học bao nhiêu chữ cái rồi?" (29 chữ cái). - Hôm nay cô con mình sẽ cùng nhau ôn lại tất cả các chữ cái qua trò chơi "Thi xem ai nhanh". * Nội dung chính: Ôn tập 29 chữ cái * Hoạt động 1: Ôn luyện trên máy tính - Cô sử dụng bài giảng để cho trẻ ôn tập các chữ cái đã học. * Trò chơi 1: "Chữ gì biến mất" * Cách chơi: Cô cho xuất hiện một nhóm chữ cái trên màn hình (hoặc trên bảng). Yêu cầu trẻ quan sát thật kỹ và ghi nhớ. Sau đó, cô yêu cầu trẻ nhắm mắt lại ("Trời tối"), cô nhanh tay cất đi 1 hoặc 2 chữ cái. Khi trẻ mở mắt ra ("Trời sáng"), trẻ phải quan sát nhanh xem chữ nào đã biến mất. * Luật chơi: Ai giơ tay nhanh nhất và gọi đúng tên chữ cái biến mất sẽ được cả lớp khen ngợi bằng một tràng pháo tay. * Trò chơi 2: "Tìm chữ cái đúng" : Hiện hình ảnh (Ví dụ: quả cam), trẻ tìm chữ cái chứa trong từ "quả cam" (c, a, m) và phát âm. * Hoạt động 2: Trò chơi * Trò chơi 1: "Về đúng nhà" * Cách chơi: Cô chuẩn bị các "ngôi nhà" (có thể là những chiếc vòng hoặc ghế) có gắn chữ cái (ví dụ: a, b, c, d...). Mỗi trẻ cầm trên tay một thẻ chữ cái bất kỳ. Trẻ vừa đi vòng quanh vừa hát hoặc vận động theo nhạc. Khi nghe hiệu lệnh "Về đúng nhà!", trẻ phải chạy nhanh về ngôi nhà có chữ cái giống với thẻ chữ trên tay mình. * Luật chơi: - Trẻ phải về đúng nhà có chữ cái tương ứng với thẻ chữ cầm trên tay. - Ai về nhầm nhà hoặc không tìm được nhà sẽ phải nhảy lò cò hoặc phát âm lại chữ cái đó 3 lần. * Trò chơi 2:"Săn tìm chữ cái” * Cách chơi: Chia lớp thành 2 hoặc 3 đội đứng thành hàng dọc. Phía trên bảng cô để một rổ hỗn hợp rất nhiều chữ cái khác nhau. Cô nêu yêu cầu (Ví dụ: "Tìm các chữ cái có nét cong tròn" hoặc "Tìm các chữ cái trong nhóm b, d, đ"). Khi có hiệu lệnh "Bắt đầu", bạn đầu hàng của mỗi đội sẽ bật qua các vòng thể dục lên chọn 1 chữ cái đúng yêu cầu rồi gắn lên bảng của đội mình, sau đó chạy về cuối hàng để bạn tiếp theo lên. * Luật chơi: - Mỗi lượt đi, mỗi bạn chỉ được chọn duy nhất 1 chữ cái. - Phải bật qua vòng (không chạm vạch) mới được tính. - Kết thúc bản nhạc, đội nào tìm được nhiều chữ cái đúng yêu cầu nhất và không vi phạm quy định sẽ giành chiến thắng. 3. Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ. - Cô cho trẻ đọc lại 29 chữ cái lần cuối (có thể dùng bài thơ về chữ cái). - Chuyển hoạt động.

Bảo anh 0 0
GIÁO ÁN ẬP TÔ CHỮ CÁI: G, Y
docx Lớp Lá · Lam quen chữ cái
GIÁO ÁN ẬP TÔ CHỮ CÁI: G, Y

CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ LUẬT LỆ GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ NHÁNH: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT MÔN: LQCC ĐỂ TÀI: TẬP TÔ CHỮ CÁI: G, Y Thời gian: 30 - 35 phút Lớp: Lá Ngày dạy: Người thực hiện: 1. Mục đích, yêu cầu : * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được các chữ cái g, y - Trẻ biết tập tô chữ cái g, y - Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái g, y - Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô - Tăng cường tiếng việt: xe chở hàng, xe máy * Kỹ năng: - Trẻ phát âm và nhận đúng các chữ g, y - Trẻ nhận ra ký hiệu sách của mình và của bạn, biết dở vở từng trang đến bài học theo yêu cầu. - Trẻ ngồi đúng tư thế: Lưng thẳng, đầu hơi cúi, chân vuông góc với bàn, ngực không tì vào bàn. Cầm bút bằng tay phải và bằng 3 đầu ngón tay, tay trái giữ vở, đặt vở ngay ngắn. - Trẻ tô chữ g, y trùng khớp nét chấm mờ sao cho không chờm ra ngoài. *Giáo dục: - Trẻ có ý thức học tốt, kiên trì thực hiện bài tập. - Biết giữ gìn vở của mình và vở của bạn. * Tích hợp quyền con người - Trẻ hiểu rằng mọi người đều có quyền được học tập và tham gia vào các hoạt động. 2.Chuẩn bị : * Đồ dùng của cô: - Tranh tô có chữ g, y - Bút chì, bút màu. - Hộp quà - Nhạc không lời * Đồ dùng của trẻ: - Vở tập tô, bút chì đen, bút màu - Bàn ghế đủ cho trẻ - Nội dung tích hợp : Âm nhạc, văn học, thể dục - Phương pháp : Quan sát, đàm thoại, thực hành. 3. Tiến hành tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Ôn nhận biết, phát âm chữ cái g, y - Cho trẻ chia thành 3 đội. Nhiệm vụ của trẻ là bật qua vòng, lên lấy các quả bóng mang chữ cái g, y. - Đội nào lấy được nhiều bóng chứa chữ cái theo yêu cầu là đội chiến thắng. - Nhận xét tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Tập tô chữ cái g, y - Tiếp theo cô mời trẻ về bàn ngồi tập tô chữ g, y -Mở nhạc bài hát : “Vè chữ cái” (Bạn tổ trưởng lấy vở chia cho các bạn trong đội) * Cô hướng dẫn tô chữ g, y - Các con đã nhận đúng vở của mình chưa? - Yêu cầu trẻ mở bài * Tô chữ g. Cô thấy lớp mình vừa chơi trò chơi rất là giỏi. Đến với lớp mình hôm nay cô còn có 1 điều bất ngờ dành cho chúng mình, chúng mình cùng hướng lên đây xem có điều gì nhé. - 1,2,3 mở, xuất hiện bức tranh - Cô có bức tranh gì đây? (xe chở hàng) - Trong các bức tranh chúng mình tìm cho cô chữ g và gạch chân chữ g có trong cụm từ. - Giới thiệu với tất cả các con, có rất nhiều kiểu viết chữ g khác nhau, có chữ g in hoa, g in thường, g viết thường, tuy các cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là g. - Cho trẻ phát âm - Bây giờ cô sẽ tô màu chữ g in rỗng trước, cô tô khéo léo và không bị chờm ra ngoài. - Tiếp theo chúng mình cùng quan sát cô tô mẫu chữ g viết thường theo nét chấm mờ nhé. - Vừa tô cô vừa nói: Cô cầm bút bằng tay phải và cầm bằng 3 đầu ngón tay. Đầu tiên, cô đặt bút ở dấu chấm mờ, cô tô nét cong tròn khép kín theo chiều từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, sau đó cô đưa bút tô nét khuyết dưới theo chiều từ trên xuống dưới, sao cho không chờm ra ngoài, tô trùng khít với nét chấm mờ, kết thúc cô nhấc bút ra khỏi chữ vừa tô xong. Tiếp tục cô tô chữ g tiếp cho đến hết. * Cho trẻ tô (Cô mở nhạc nhẹ) - Cô hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi - Cô quan sát và nhắc trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút. Khi tô các con nhớ ngồi đúng tư thế, lưng thẳng, đầu không cúi. Các con nhớ cầm bút bằng tay phải và cầm bằng 3 đầu ngón tay, chúng mình đã nhớ chưa nào. * Tô chữ y - Nào, các con lại đây với cô nào - Không biết trong hộp này có gì nhỉ? Các bạn cùng đoán nào. Muốn biết bạn nào đoán đúng chúng mình cùng chú ý nhé. (Cô mở hộp quà) - Cô có gì đây? (Xe máy) - Trong bức tranh có gì? - À, trong bức tranh có cụm từ “Xe máy”, có chữ y và rất nhiều các chữ cái mà các con đã được học, nhưng hôm nay cô và chúng mình sẽ đi tô chữ y. Cô sẽ tô chữ y in thường bằng bút sáp màu, khi cô tô không bị chờm ra ngoài. - Bây giờ chúng mình sẽ tô chữ y nhé. - Trước khi tô chúng mình cùng quan sát cô tô trước nhé: Cô đặt bút từ nét chấm mờ, cô tô nét xiên trái, tiếp đó, cô tô nét móc ngược, cô đưa bút tô nét khuyết dưới, kết thúc cô nhấc bút ra khỏi chữ vừa tô xong. Các con chú ý khi tô không chờm ra ngoài và tô trùng khít với nét chấm mờ. * Cho trẻ thực hiện - Cô động viên, khuyến khích trẻ tô. (Khi trẻ tô cô mở nhạc không lời) * Nhận xét tô - Cô đi bao quát từng bàn và nhận xét trẻ. * Hoạt động 3: Nhận xét - Trẻ tô xong cho trẻ mang vở lên. - Chúng mình cùng quan sát vở các bạn và nhận xét, con thích bài nào? Vì sao? - Vì sao con thích bài bạn? - 1 bạn giới thiệu bài của mình: Vì sao con lại tô được đẹp như thế vậy? Con tô như thế nào? - Con thích bài nào? Vì sao? - Cô nhận xét chung: Khen ngợi bài tô đẹp, nhắc 1 số bài chú ý tô trùng khít, động viên trẻ cố gắng. * Kết thúc hoạt động: - Cho trẻ chơi “Pha nước chanh” và thu dọn đồ dùng.

Bảo anh 0 0
GIÁO ÁN ÔN NHÓM CHỮ CÁI P, Q, G, Y
docx Lớp Lá · Lam quen chữ cái
GIÁO ÁN ÔN NHÓM CHỮ CÁI P, Q, G, Y

CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ LUẬT LỆ GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ NHÁNH: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY, ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG MÔN: LQCC ĐỂ TÀI: ÔN NHÓM CHỮ CÁI P, Q, G, Y Thời gian: 30 - 35 phút Lớp: Lá Ngày dạy: Người thực hiện: 1. Mục đích yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ nhớ các chữ cái đã học p, q, g, y. - Nhận biết nhanh qua các trò chơi cũng cố - Tăng cường tiếng việt: p,q,g,y * Kĩ năng - Trẻ phát âm đúng chữ cái p, q, g, y. - Biết gắn đúng các chữ cái p, q, g, y. - Tham gia chơi tốt các trò chơi. * Thái độ: - Biết giữ gìn sạch sẽ, cất gọn gàng ngăn nắp. 2. Chuẩn bị: - Thẻ chữ cái p, q, g, y cho trẻ. - Tranh thơ “Trăng ơi từ đâu đến” * Phương pháp: - Trực quan, đàm thoại, luyện tập 3. Tiến hành hoạt động a. Ổn định: - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Trời mưa” b. Nội dung: * Hoạt động 1: Ôn chữ cái p, q, g, y. - Cô cả lớp chơi “Tập tầm vông” với chữ cái p, q, g, y. Cô giơ ra chữ cái nào, trẻ phát âm nhanh chữ cái đó. - Chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”, cô phát cho trẻ các thẻ chữ cái p, q.Trẻ giơ nhanh thẻ chữ cái theo hiệu lệnh của cô. - Cô cho trẻ ghép các thẻ chữ cái đã được cắt rời thành các chữ p, q, g, y và đọc lại các chữ cái vừa ghép. * Hoạt động 2: Chơi các trò chơi với chữ cái p, q, g, y. * Trò chơi 1 : “ Đi siêu thị” - Cách chơi: Cô mời 2 đội lên chơi. Mỗi đội 5 bạn đi qua những con đường dích dắc để mua các chai nước có chứa các chữ cái p, q, g, y. Trong cùng một thời gian đội nào lấy được nhiều hơn và đúng sẽ là đội thắng cuộc. - Luật chơi: Mỗi lần đi chỉ lấy 1 chai nước có chứa chữ cái theo yêu cầu. + Chơi trò chơi: “Pha nước màu” * Trò chơi 2 : “ Về đúng nhà của bé” - Cô thấy các con học rất ngoan, cô sẽ thưởng cho các con một trò chơi nữa. Đó là trò chơi “Về đúng nhà của bé”. - Cách chơi: Các con sẽ vừa đi vừa hát bài “Trời nắng, trời mưa”. Khi đến câu “ Mưa to rồi..mau mau về thôi” thì bạn nào có thẻ chữ cái nào thì về ngôi nhà có thẻ chữ cái đó. - Bạn nào có thẻ chữ cái p thì về ngôi nhà có chữ p. Tương tự với các chữ q, g, y. - Trẻ quan sát trẻ chơi. - Cô bao quát , hướng dẫn trẻ chơi, khuyến khích động viên trẻ chơi tốt. - Cho trẻ đọc lại các chữ cái. - Lớp, tổ, cá nhân, đọc. * Trò chơi 3 : “ Thi xem đội nào giỏi nhất” - Cô chia trẻ thành hai đội chơi. Một đội làm tranh cát với các chữ cái p, q, g, y. Một đội tô màu và một đội nặn các chữ cái p, q, g, y. Trong cùng một thời gian đội nào nhanh hơn sẽ là đội thắng cuộc. * Hoạt động 3: Kết thúc hoạt động: - Cô nhận xét. - Hát “Nắng sớm”

Bảo anh 0 0
GIÁO ÁN LÀM QUEN CHỮ CÁI S, X
docx Lớp Lá · Lam quen chữ cái
GIÁO ÁN LÀM QUEN CHỮ CÁI S, X

CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ LUẬT LỆ GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ NHÁNH: LUẬT GIA THÔNG MÔN: LQCC ĐỂ TÀI: LÀM QUEN CHỮ CÁI S, X Thời gian: 30 - 35 phút Lớp: Lá Ngày dạy: Người thực hiện: 1. Mục đích yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái s, x - Trẻ nhận biết được các chữ cái s, x thông qua các trò chơi - Tăng cường tiếng việt: Lá sen xanh… * Kỹ năng. - Luyện kỹ năng phát âm chính xác, rõ ràng, mạch lạc các chữ s, x. - Biết so sánh tìm ra điểm khác nhau giữa 2 chữ cái. - Rèn cho trẻ có khả năng chú ý và ghi nhớ có chủ đích, kỹ năng hoạt động nhóm. * Giáo dục - Giáo dục trẻ có nề nếp khi học và khi tham gia các trò chơi, chơi đoàn kết có tinh thần tập trung cao. - Tích hợp quyền con người: Trẻ hiểu rằng mọi người đều có quyền được học tập và tham gia vào các hoạt động. 2. Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô. - Giáo án. Máy tính máy chiếu, loa. - Nhạc bài: Em yêu đóa sen hồng, mùa hè, nhạc không lời. - Thẻ chữ to: s, x - Các slile để trình chiếu. Tranh trò chơi, các nguyên liệu tự nhiên (que gỗ, dây lông) * Đồ dùng của trẻ. - Lá sen, hoa sen, các thẻ chữ rời, các từ: Lá sen xanh - Thẻ chữ to: s, x - Mỗi trẻ một quyển sách có chữ “s”, “x”. - Vòng thể dục. - Nội dung tích hợp: Âm nhạc, thể dục, toán - Phương pháp: Đàm thoại, dùng lời 3. Tiến hành hoạt động * Ổn định tổ chức: - Chào mừng các bạn đến với Chương trình “Bé vui học” trong ngày hôm nay. - Cho trẻ lấy đạo cụ hát múa bài “Em yêu đóa sen hồng”. Khi múa hát xong: + Nhóm cầm lá sen cắm vào 1 bình + Nhóm cầm hoa sen cắm vào 1 bình * Ôn: Cô cho trẻ quan sát và nhận xét kết quả của các nhóm. - Cô có bình gì đây? - Dưới bình “Lá sen xanh” cô có cụm từ “Lá sen xanh” - Cô cho trẻ đọc 2 - 3 lần. - Cô còn biết trên tay của các bạn cầm rất nhiều các thẻ chữ cái rời cô mời chúng mình lên ghép thành từ “lá sen xanh” giống như của cô. + Nhóm cầm các thẻ chữ cái rời ghép thành cụm từ “Lá sen xanh”. - Cho trẻ kiểm tra bạn và đọc. - Cụm từ “Lá sen xanh” có mấy tiếng? - Được các bạn ghép bởi bao nhiêu chữ cái? - Trong cụm từ “Lá sen xanh” có những chữ cái nào các con đã học? Cô mời trẻ lên lấy các chữ cái đã học. - Còn lại mấy chữ cái? Bạn nào biết 2 chữ cái này? - Đó cũng là 2 chữ cái mà hôm nay cô muốn giới thiệu cho các bạn đấy. * Hoạt động 1: Làm quen chữ cái s, x * Làm quen với chữ s. - Trên bảng cô có chữ gì đây? - Cô giới thiệu chữ s - Cô phát âm mẫu chữ s - Chữ s phát âm thế nào các con? - Khi phát âm chữ s khẩu hình miệng của chúng mình như thế nào? - Khi phát âm môi hé, răng chạm hờ, đầu lưỡi cong lên và chạm nhẹ vào vòm miệng cứng phía trên. Đẩy mạnh hơi qua khe hở giữa lưỡi và vòm miệng, đồng thời rút lưỡi về phía sau để tạo âm "sờ". - Cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm chữ s. - Cô cũng đã chuẩn bị cho mỗi bạn một quyển sách, cô để xung quanh lớp, các con nhẹ nhàng đi lấy đồ dùng và về chỗ ngồi của mình nào. - Tìm chữ s trong sách, cả lớp phát âm. - Cô chú ý sửa sai, sửa ngọng cho trẻ. - Cô cho trẻ tri giác theo nét chữ. - Ai có nhận xét gì về đặc điểm của chữ s? (2,3 trẻ nhận xét) - Cô giới thiệu đặc điểm chữ s: gồm một nét cong lượn từ trên xuống dưới, từ phải qua trái, tạo thành hình dạng xoắn nhẹ ở giữa (kết hợp giữa nét thẳng xiên có vòng xoắn và nét cong phải) . - Chữ s có mấy cách viết? - Ngoài chữ s in thường, cô giới thiệu chữ S in hoa, thường được viết ở đầu câu, tên riêng, chữ s viết thường chúng mình sẽ được tô ở trong vở tập tô. Tuy khác nhau cách viết nhưng đều được phát âm là s. - Cho lớp phát âm lại chữ s. * Làm quen chữ x - Bây giờ cô và chúng mình cùng làm quen với một chữ cái mới nữa nhé. - Trên màn hình cô có chữ gì đây? - Cô giới thiệu chữ “x” - Cô phát âm mẫu chữ “x”. - Chữ x phát âm như thế nào các con? - Khi phát âm đ ầu lưỡi đặt nhẹ gần nướu răng trên, tạo ra một khe hở nhỏ cho hơi đi ra đẩy hơi mạnh từ trong họng ra qua khe hở giữa đầu lưỡi và nướu. - Cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm chữ “x”. - Tìm chữ “x” trong sách, cả lớp phát âm. (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô cho trẻ tri giác theo nét chữ. - Ai có nhận xét gì về cấu tạo của chữ “x”? - Cô giới thiệu cấu tạo chữ x: Chữ x gồm 2 nét:1 nét xiên trái và một nét xiên phải cắt nhau ở giữa. - Chữ x có mấy cách viết? - Ngoài chữ x in thường cô giới thiệu chữ x in hoa thường được viết ở đầu câu, và chữ x viết thường vào lớp một các con sẽ được tìm hiểu thêm trong vở tập tô. Tuy khác nhau cách viết nhưng đều được đọc là x. - Cho trẻ phát âm lại chữ x. * Hoạt động 2: So sánh chữ s, x - Các con vừa được làm quen chữ cái gì? - Cô xuất hiện 2 chữ s – x lên bảng. Cho trẻ so sánh * Giống nhau: chữ s, x giống nhau ở âm thanh phát ra (đều là âm /s/) và cùng chức năng làm phụ âm đầu. * Khác nhau: + Chữ s là một nét cong từ trên xuống dưới, từ phải qua trái. + Chữ x có một nét xiên trái và 1 nét xiên phải cắt nhau ở giữa. - Chữ “s” và chữ “x” không có điểm giống nhau. - Cho trẻ phát âm lại s – x. - Cho trẻ chơi trò chơi “Ánh sáng diệu kỳ”: Cô chia lớp mình làm ba nhóm và cô đã chuẩn bị cho mỗi nhóm một bàn ánh sáng, mỗi thành viên trong đội sử dụng ngón tay để viết chữ cái theo yêu cầu của cô. * Hoạt động 3: Trò chơi luyện tập Trò chơi 1: “Đội nào nhanh nhất”. - Cô có bức tranh gì đây? (Bản đồ con đường) + Cách chơi: Trên đây là ba tấm bản đồ về con đường và mỗi tấm bản đồ có một con đường để đi đến thông điệp yêu thương. Đại diện của ba đội hãy lên mở tấm thông điệp ra xem đó là chữ cái gì và nhiệm vụ của các bạn phải bật qua ba ô vòng để chọn chữ cái đúng với bức thư gửi tới đội mình và tạo con đường bằng chữ cái đó để đến bức thư. + Luật chơi: Trong thời gian là 1 bản nhạc đội nào tạo được nhiều chữ cái trên con đường để đi đến bức thư và đúng theo yêu cầu của thông điệp thì đội đó chiến thắng. - Cô cho trẻ chơi, cô quan sát động viên trẻ. - Cô kiểm tra kết quả và tuyên dương trẻ. * Trò chơi 2: “Cặp chữ yêu thương”. - Cô đã chuẩn bị cho chúng mình rất nhiều đồ dùng cũng như là các nguyên vật liệu khác nhau ở trên góc học tập như: Que gỗ, những sợi dây và những mảnh ghép. Nhiệm vụ của chúng mình hãy sử dụng những nguyên vật liệu đó để tạo thành chữ cái s, x mà chúng mình vừa được học. - Bây giờ cô xin mời các con hãy về nhóm và lựa chọn những nguyên vật liệu mà mình thích để thực hiện nào. - Cô cho trẻ thực hiện. Cô quan sát động viên trẻ. - Bây giờ cô muốn các con hãy dùng những mảnh ghép đơn lẻ này, ghép thành cặp chữ giống nhau để gửi tặng cho các bác, các cô nào. * Kết thúc: - Cô nhận xét và trao quà cho đội chơi.

Bảo anh 0 0
GIÁO ÁN  LÀM QUEN CHỮ CÁI: H,K
docx Lớp Lá · Lam quen chữ cái
GIÁO ÁN  LÀM QUEN CHỮ CÁI: H,K

CHỦ ĐỀ : THẾ GIỚI THỰC VẬT CHỦ ĐỀ NHÁNH: CÂY XANH VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG MÔN: LQCC ĐỂ TÀI: LÀM QUEN CHỮ CÁI: H,K Thời gian: 30 - 35 phút Lớp: Lá Ngày dạy: Người thực hiện: 1. Mục đích – yêu cầu * Kiến thức: - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái h, k. Nhận ra chữ cái h, k trong các tiếng, từ trọn vẹn, trong trò chơi. - TCTV: Hoa hồng, hoa loa kèn.... * Kỹ năng: - Trẻ phát âm chính xác, biết nhận xét những điểm giống và khác nhau giữa chữ cái h, k. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, sự khéo léo, so sánh, tư duy qua các trò chơi. * Giáo dục: - Giáo dục trẻ biết đoàn kết, cùng học và chơi trong nhóm, biết tuân thủ các quy định khi học cũng như khi chơi. 2. Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô: - Bài giảng powerpoint trên máy - Bài hát: Xúc xắc xúc xẻ, nhạc sôi động… - Xúc xắc gắn các chữ cái đã học i, t, c * Đồ dùng của trẻ: - Chữ cái h cắt bằng giấy bìa cho mỗi trẻ để mô phỏng. - Hoa có dán chữ cái h, k và các chữ cái khác, 3 giỏ hoa. - Mỗi trẻ 1 rổ thẻ chữ cái h, k và các chữ cái khác - Chữ cái h, k được cắt nét - Cột dán các biển báo 3. Tiến hành hoạt động * Hoạt động 1: Bé ôn chữ cái đã học - Cô đọc câu đố và trò chuyện cùng trẻ: Hoa đào ngoài Bắc Hoa gì trong Nam Cánh nhỏ màu vàng Cùng vui đón tết Là hoa gì? + Khi hoa mai nở là đặc trưng cho ngày gì vậy các con? + Ngày tết mọi người có những hoạt động nào? - Cô cho trẻ kể những hoạt động ngày tết - Cô cho trẻ kể một số trò chơi của ngày tết - Cho trẻ ôn các chữ cái đã học qua trò chơi xúc xắc. - Cô giải thích cách chơi và tiến hành cho trẻ chơi. - Cho trẻ lấy rỗ về 3 nhóm * Hoạt động 2: Bé khám phá chữ cái mới + Làm quen với chữ cái “h” - Cô cho trẻ xem hình ảnh “hoa hồng”. - Cho trẻ đọc từ “hoa hồng” dưới hình ảnh. - Dưới từ hoa hồng có thẻ rời. - Cụm từ hoa hồng có mấy tiếng ? Mấy chữ cái vậy các con? - Cho trẻ lên lấy chữ cái đã học. - Cho trẻ tìm 2 chữ cái giống nhau. - Cô giới thiệu chữ cái mới đó là chữ h. - Cô phát âm mẫu và cho trẻ phát âm. - Hỏi trẻ khi phát âm thì như thế nào ? ( Phát âm chữ h miệng hơi mở nhẹ, lưỡi ấn nhẹ xuống, đẩy hơi từ cổ họng ra). - Cô cho tổ, nhóm, cá nhân phát âm chữ cái “h” + Chữ h có cấu tạo gồm bao nhiêu nét? Đó là những nét nào? - Cô giải thích cấu tạo của chữ cái “h”: Chữ h được cấu tạo bởi 1 nét sổ thẳng phía bên trái và 1 nét móc xuôi phía bên phải. - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo của chữ h - Cho trẻ mô phỏng về cấu tạo của chữ h - Cô giới thiệu chữ “h” in hoa, “h” in thường, “h” viết thường. Tuy 3 kiểu chữ “h” này hình dáng, cách viết khác nhau nhưng cùng phát âm là “h” - Cho trẻ phát âm chữ h - Cho trẻ tìm chữ cái h xung quanh lớp và phát âm. * Làm quen với chữ cái “ k ” - Cô đọc câu đố: Chiếc kèn nhỏ Trắng trắng tinh Nhụy xinh xinh Thơm thơm ngát. - Cho trẻ xem hình ảnh hoa loa kèn. - Cho trẻ xem hình ảnh “hoa loa kèn” và đọc “hoa loa kèn”. - Trong từ hoa loa kèn có mấy tiếng? Bao nhiêu chữ cái? - Tìm chữ cái đã học? - Cho trẻ lên tìm chữ cái đứng ở vị trí thứ 7 trong từ “Hoa loa kèn”. - Cô giới thiệu chữ cái k - Cô phát âm mẫu và cho trẻ phát âm - Cho trẻ phát âm theo cô với nhiều hình thức: cả lớp, nhóm, tổ, cá nhân… + Theo con chữ k có bao nhiêu nét? Đó là những nét nào? - Cô khái quát lại cấu tạo chữ k: chữ k gồm có 1 nét sổ thẳng phía bên trái, 1 nét xiên phía bên trái và 1 nét xiên phía bên phải. - Cho trẻ mô phỏng cấu tạo chữ k trên không gian. - Cô giới thiệu chữ k in hoa, k in thường, k viết thường. Tuy 3 kiểu chữ “k” này hình dáng, cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là “k” và cho trẻ phát âm lại chữ cái “k”. - Cho trẻ chơi “Hãy cho tôi chữ k” và phát âm chữ k * So sánh + Các bạn vừa được khám phá về 2 chữ cái gì? - Cho trẻ so sánh điểm giống và khác nhau giữa 2 chữ cái h, k. + Giống nhau: Cả hai chữ cái h, k đều có 1 nét sổ thẳng. + Khác nhau: Chữ h có 1 nét móc xuôi, chữ k có 2 nét xiên. - Cho trẻ phát âm chữ h, k. - Trẻ lấy rổ về đội hình chữ u (trong rổ có nhiều thẻ chữ cái) * Trò chơi: “Nhanh tay lẹ mắt” - Cô nêu yêu cầu và trẻ tìm chữ cái: Tìm cho cô chữ cái h, k; chữ cái 1 nét sổ thẳng phía bên trái và 2 nét xiên phía bên phải.… - Tích hợp quyền con người: Mỗi bạn trong nhóm chơi đều có quyền tham gia chơi theo đúng khả năng của mình, các con hãy giúp đỡ nhau để hoàn thành tốt trò chơi nhé. * Hoạt động 3: Thử tài bé yêu. * Trò chơi 1: “Đội nào nhanh nhất” - Các con sẽ cùng đi chợ mua hoa về chưng tết nha! + Cách chơi: Ở phần chơi này có 3 tổ tham gia + Tổ 1và tổ 3: Mua hoa có chữ cái k + Tổ 2: Mua hoa có chữ cái h - Các thành viên trong tổ lần lược đi theo quy định của các biển báo và chọn đúng chữ cái theo yêu cầu rồi chạy về để bạn kế tiếp tiếp tục thực hiện. + Luật chơi : Sau khi bài nhạc kết thúc đội nào chọn được hoa có chữ cái theo yêu cầu sẽ là đội chiến thắng. * Giáo dục trẻ tuân thủ theo quy định giao thông khi chơi trò chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, kiểm tra kết quả chơi, khen tổ chiến thắng * Trò chơi 2: “Chung sức” + Cách chơi: Cho trẻ chia thành 3 tổ, 2 bạn lần lược nắm tay cùng nhảy lò cò lên chọn và ghép từng nét của chữ cái h hoặc k. + Luật chơi: Tổ nào ghép được nhiều chữ, đúng chữ, đẹp sẽ là tổ chiến thắng. - Cô mở nhạc cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. *Kết thúc : Nhận xét tuyên dương trẻ

Bảo anh 0 0
GIÁO ÁN TẬP TÔ CHỮ CÁI H,K LỚP LÁ
docx Lớp Lá · Lam quen chữ cái
GIÁO ÁN TẬP TÔ CHỮ CÁI H,K LỚP LÁ

CHỦ ĐỀ : THẾ GIỚI THỰC VẬT CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ LOẠI RAU MÔN: LQCC ĐỂ TÀI: TẬP TÔ CHỮ CÁI H,K Thời gian: 30 - 35 phút Lớp: Lá Ngày dạy: Người thực hiện: 1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ biết đồ trùng khít lên nét chấm mờ chữ cái h,k theo chiều hướng mũi tên không lem ra ngoài. * Tăng cường tiếng việt: quả hồng, cái kèn… * Kỹ năng - Rèn kỹ năng đồ trùng khít lên nét chấm mờ chữ cái h, k theo hướng mũi tên. Nối hình, tô màu đúng theo yêu cầu. - Rèn trẻ tư thế ngồi thẳng lưng, không tỳ ngực vào bàn, cách lật vở, cầm bút bằng tay phải khi thực hiện đồ chữ. * Giáo dục - Giáo dục trẻ chú ý tập trung trong giờ học, cẩn thận, biết giữ gìn sách vở sạch sẽ, yêu quý sản phẩm. * Tích hợp quyền trẻ em: Quyền được học hành và tham gia vui chơi giải trí. 2. Chuẩn bị - Tranh tô mẫu của cô. - Vở tập tô, bút chì màu, bút chì đen. - Mô hình vườn cây, bông hoa có gắn chữ cái h, k chơi trò chơi và các chữ cái khác đã học, thẻ số. - Vòng cho trẻ chơi trò chơi. * Tích hợp:+ Toán, thể dục, âm nhạc. 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Vui cùng chữ cái - Chào mừng các con đến với chương trình “Bé yêu chữ cái” ngày hôm nay. - Tham gia chương trình ngày hôm nay gồm có 3 đội chơi. + Đôi bắp cải + Đội cải xanh + Đội rau ngót - Bước vào chương trình mời các đội cùng tham gia trò chơi: “Ai nhanh nhất”. - Cô giải thích cách chơi, luật chơi. + Cách chơi: Trên đây cô có 3 cây xanh và những bông hoa mang chữ cái h,k. Nhiệm vụ của các đội là từng bạn thực hiện thao tác bật liên tục qua các vòng, chạy lên dùng cây có dính lam châm lên dính những bông hoa mang các chữ cái h, k đúng theo yêu cầu sau đó gắn lên cây. Thời gian là một bản nhạc nhóm nào gắn được nhiều bông hoa mang chữ cái h, k sẽ là đội chiến thắng. + Luật chơi: Thực hiện bật liên tục qua các vòng và mỗi lần chơi 1 bạn. - Cô tổ chức trẻ chơi, cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét kết quả chơi. * Hoạt động 2: Bé khéo tay * Tập đồ chữ h - Cô có bức tranh gì đây? - Cô giới thiệu chữ h in hoa, chữ h in thường và chữ h viết thường. Cho trẻ phát âm chữ h. - Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con tập đồ chữ h viết thường nhé. - Cô đồ mẫu giải thích: Cô cầm bút bằng 3 đầu ngón tay phải sau đó đặt mũi bút vào dấu chấm đậm thứ nhất đồ nét khuyết trên theo chiều mũi tên, đồ trùng khít theo nét chấm mờ không lem ra ngoài và sau đó cô nhấc bút lên rồi đặt mũi bút vào dấu chấm đậm thứ hai cô đồ nét móc hai đầu theo chiều mũi tên, đồ trùng khít theo nét chấm mờ không cho lem ra ngoài. - Cô mời 1 trẻ lên đồ mẫu. - Tiếp tục cô hướng dẫn thực hiện mẫu: + Tô những bông hoa có chứa chữ cái h. + Nối các chữ cái h có trong hình vẽ “hoa hồng”, “ quả hồng” với chữ cái h. + Đồ chữ h theo nét chấm mờ để hoàn thành các chữ cái h sau đó tô màu các hình vẽ. - Cô cho trẻ đọc thơ “Ngón tay nhúc nhích” vào bàn. - Trẻ thực hiện (cô theo dõi gợi ý) - Cô bao quát nhắc nhở trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút. - Nhắc trẻ sắp giờ. - Nhận xét, tuyên dương trẻ. - Cho trẻ nhún nhảy theo nhạc sôi động. * Tập đồ chữ k: - Cô có bức tranh gì đây? - Cô giới thiệu chữ k in hoa, chữ k in thường, chữ k viết thường. Cho trẻ phát âm chữ k. - Cô giới thiệu chữ k viết thường hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con tập đồ nhé. - Cô đồ mẫu giải thích: Cô cầm bút bằng 3 đầu ngón tay phải sau đó đặt mũi bút vào dấu chấm đậm thứ nhất, đồ nét khuyết trên theo chiều mũi tên trước, đồ trùng khít theo nét chấm mờ không lem ra ngoài và sau đó cô nhấc bút lên rồi đặt mũi bút vào dấu chấm đậm thứ hai, đồ nét thắt giữa theo chiều mũi tên đồ trùng khít theo nét chấm mờ không cho lem ra ngoài. - Mời 1 trẻ lên thực hiện mẫu. - Tiếp tục cô hướng dẫn thực hiện mẫu: + Tô màu những vòng tròn chứa chữ cái k. + Nối hình vẽ “cái trống” và “cái kèn” với chữ cái k. + Đồ chữ k theo nét chấm mờ để hoàn thành thẻ từ “que kem” và từ “đi cà kheo” sau đó tô màu các hình vẽ. - Trẻ thực hiện .(cô theo dõi gợi ý) - Cô bao quát nhắc nhở trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút. - Báo sắp hết giờ. * Hoạt động 3: Nhận xét sản phẩm - Hết giờ nhận xét sản phẩm. - Cho trẻ mang bài lên nhận xét ai tô đẹp, trùng khít và không lem. - Tuyên dương kịp thời. - Qua bài học vừa rồi các con vừa được tham gia học tập, vui chơi, giải trí các con cảm thấy như thế nào? * Kết thúc: Đọc bài thơ “Rau ngót rau đay”

Bảo anh 0 0